Reportar esta app

Description

Việc lên dự trù kinh phí xây nhà có ý nghĩa rất quan trọng bởi nó cho phép bạn đảm bảo sự cân đối giữa khả năng tài chính và mô hình nhà ở mong muốn, đảm bảo không tạo ra gánh nặng về lâu dài và đảm bảo độ bền đẹp, khang trang của nhà ở theo thời gian. Vậy làm thế nào để dự trù kinh phí xây nhà một cách chuẩn xác, ít sai số để chuẩn bị tốt về mặt tài chính.

  1. Cách tính diện tích và chi phí xây dựng phần thô

1.1 Tính diện tích

Việc tính diện tích có ý nghĩa quan trọng vì hiện nay, hầu hết các chủ thầu hoặc người lao động đều quy đổi về đơn vị diện tích cho toàn bộ công trình, sau đó nhân với chi phí tính cho từng mét vuông để ước lượng chi phí xây dựng phần thô. Vậy cụ thể, diện tích xây dựng được đo đạc như thế nào?

  • Với tầng trệt: Nếu nhà ở có bề rộng và dài lần lượt là a và b thì diện tích tầng trệt sẽ là 100% a.b
  • Với tầng lầu: diện tích được tính tương tự như tầng trệt, gọi n là số lầu thì diện tích phần lầu sẽ là 100% a.b.n
  • Với mái: với mái ngói sẽ là 70% a.b; với mái bằng sẽ là 50%.a.b; với mái tôn sẽ là 30%.a.b
  • Với phần sân: được tính là 50%a.b

1.2 Tính chi phí xây dựng dựa trên diện tích đo đạc

Tham khảo thêm ngay  Một số nguyên tắc khi thiết kế cầu thang

Nếu bạn thuê nhân công đơn lẻ, không bao gồm cả nguyên vật liệu thì đơn giá phần thô thường được tính ở mức 2.8 -> 3 tr đ/ m2

Nếu bạn thuê chủ thầu trọn gói cả công trình thì tùy vào loại vật tư lựa chọn mà giá có thể chênh lệch ít nhiều. Cụ thể, nếu nguồn nguyên liệu có chất lượng trung bình thì chi phí khoảng 4.5-4.8 tr/m2. Nếu vật tư có chất lượng khá thì chi phí khoảng 5.2 tr/m2 và nếu có chất lượng và thẩm mỹ cao thì khoảng 5.5 tr/m2

2. Cách tính chi phí móng

Móng là phần nền của ngôi nhà, nơi chịu lực của toàn bộ công trình phía trên nên cần đảm bảo dộ chắc cao, sử dụng nguồn vật tư, nguyên liệu tốt cùng kĩ thuật xây dựng cao. Chính vậy trong xây dựng nhà ở, làm móng và lên kết hoạch dự trù chi phí làm móng là điều không thể bỏ qua.

Để tính chi phí làm móng nhà, chúng ta xét đến các trường hợp sau:

  • Với loại móng đơn ( là loại móng được xây dựng dựa theo nguyên tắc có một trụ lớn hoặc tập hợp nhiều cột nằm gần sát nhau để tăng độ chịu lực cho công trình): giá đã bao gồm đơn giá phần thô trong xây dựng nhà ở.
  • Với loại móng băng một phương ( đây là loại móng có dạng trải dài. Nếu móng băng được xây dựng theo phương án ngắn của nhà thì chúng được gọi là móng băng một phương): 50% diện tích tầng trệt a.b. Đơn giá của phần xây dựng phần thô.
  • Với loại móng băng hai phương (đây cũng là loại móng có dạng trải dài nhưng thay vì chỉ đuổi theo một phương, chúng trải dài theo cả hai phương của ngôi nhà): 70%. Diện tích tầng trệt (a.b).Đơn giá của phần xây dựng phần thô.
  • Với loai móng cọc ép tải ( là loại móng ép cọc bê tông tạo đối trọng bằng sắt, giúp dễ dàng điều chỉnh tải trọng): [Hệ số của đài móng:0.2.diện tích tầng trệt bao gồm cả sân. đơn giá xây dựng phần thô) +(240.000 đ/ m2. số lượng cọc sử dụng. chiều dài từng cọc] +[ Nhân công tam gia ép cọc: 20 triệu]
  • Đối với móng cọc dạng khoan nhồi (đây là loại móng có tính ứng dụng và độ chắc chắn cao được tạo ra nhờ phương án khoan hiện đại tạo lỗ với đường kính khoảng 50-300 cm):[ Hệ số của đài móng:0.2.diện tích tầng trệt bao gồm cả sân.Đơn giá xây dựng phần thô ] +[450.000 đ/m2 . số lượng cọc sử dụng.chiều dài của từng cọc]
Tham khảo thêm ngay  Cách xây tường đúng kỹ thuật

3. Ví dụ minh họa

Nếu bạn muốn xây một ngôi nhà có 1 trệt, 4 lầu trên nền đất 10×6 m và sân có diện tích 4x5m sử dụng loại móng cọc dạng ép tải với số lượng 20 tim, chiều dài mỗi cọc là 8 m, mái bê tông cốt thép và vật tư tốt

3.1 Diện tích

1 trệt 6×10 = 60 m2

4 tầng lầu: 4x6x10 = 240 m2

1 sân: 4×5 = 20 m2

Mái bê tông cốt thép = 6x10x50% = 30m2

Vậy tổng diện tích là 350 m2

3.2 Chi phí

a) Với chi phí móng: móng cọc ép tải : ( 0.2 x (60+20) x 3.000.000 + 20.000.000 + [240.000.000 x 20×8) = 106.400.000 vnđ.

b) Chi phí dành cho xây dựng phần thô và hoàn thiện

350×5.500.000 = 1.925.000.000 vnđ.

Đây là mức chi phí ước lượng tại khu vực đô thị. Chi phí xây dựng thực tế còn phụ thuộc vào nhiều yếu tốt khác như vị trí địa lý, chủ thầu xây dựng cũng như nguồn nguyên liệu cụ thể mà gia chủ sử dụng. Tuy nhiên về cơ bản nằm trong khoảng ước lượng này chênh không quá 20%

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *