Bài 03 – Setup một số thuộc tính trước khi vẽ.

0/5 No hay votos

Reportar esta app

Description

Trước khi bắt đầu vẽ, chúng ta cần setup một số thông số sau đây:

I. WINDOW → MODEL INFO TRONG SKETCHUP 2018.

1. Window → Model Info → Animation:

Định kiểu thời gian chuyển cảnh các góc nhìn hoặc xuất file video cho dự án.

2. Window → Model Info → Classifications:

Mục này cho phép chúng ta chọn một hệ thống phân loại để tải vào mô hình. Khi bạn sử dụng Trình phân loại để nhúng dữ liệu vào các nhóm hoặc thành phần, các nhóm hoặc thành phần đó sẽ trở thành đối tượng. Khi các đối tượng có tên, mô tả, v.v., bạn có thể quản lý các chi tiết về tất cả các đối tượng được phân loại.
  • Bạn có thể đếm số lượng, đo, kích thước và các đối tượng thẻ.
  • Bạn có thể tạo báo cáo.
  • Bạn có thể phân tích mô hình của bạn.
  • Bạn có thể xuất các đối tượng sang các định dạng hoặc chương trình khác.
Tham khảo thêm ngay  Top ten thủ thuật trong sketchup

3. Window → Model Info → Components:

Component / Group Editing: cài đặt hiển thị khi chỉnh sửa Component / Group.
Fade similar componentsLàm mờ các thành phần tương tự.

  • Lighter – Sáng hơn.
  • Darker – Tối hơn.
  • Hide – Ẩn.
Fade rest of model: Phần còn lại của mô hình.
  • Lighter – Sáng hơn.
  • Darker – Tối hơn.
  • Hide – Ẩn.

Component Axes: Ẩn hoặc hiện trục tọa độ khi chỉnh sửa Component.

4. Window → Model Info → Credits:

Ghi tên tác giả cho mô hình và các đối tượng để chia sẻ lên thư viện.

5. Window → Model Info → Dimensions:

Mục này cho phép định dạng kiểu kích thước trong toàn bộ mô hình.
  • Text – Định dạng văn bản (Font chữ, cỡ chữ, màu chữ).
  • Leader Lines – Định dạng kiểu đường kẻ ghi chú.
  • Dimension – Định dạng kiểu hiển thị đường kích thước.

6. Window → Model Info → File:

Mục này để mặc định.

7. Window → Model Info → Geo-location:

Cung cấp tính năng này cho mô hình thì mô hình của bạn sẽ được cập nhật vị trí địa lý chính xác. Điều này giúp cho người thiết kế có được hướng chiếu sáng đúng của mặt trời và bóng đổ.

8. Window → Model Info → Rendering:

Kích hoạt tính năng này giúp giảm độ răng cưa của các hình ảnh (Textures) sử dụng làm vật liệu áp vào công trình.

9. Window → Model Info → Statistics:

Thống kê đối tượng trong toàn bộ mô hình hoặc chỉ đối tượng đang chọn theo cạnh, mặt, nhóm, …

Tham khảo thêm ngay  Bài 22 - Thanh công cụ Location trong Sketchup 2018.

10. Window → Model Info → Text:

Mục này cho phép định dạng kiểu chữ trong toàn bộ mô hình. Tương tự như phần kích thước (Dimensions).

11. Window → Model Info → Units:

Mục này cho phép định dạng đơn vị sử dụng trong mô hình như đo chiều dài, đo góc, hiển thị bao nhiêu số lẻ.

II. WINDOW → PREFERENCES TRONG SKETCHUP 2018.

1. Window → Preferences → Accessibility:

Mục này cho phép cài đặt màu của hệ trục tọa độ.

2. Window → Preferences → Applications:

Chọn chương trình chỉnh sửa hình ảnh mặc định.

3. Window → Preferences → Compatibility:

Mục này để mặc định.

4. Window → Preferences → Drawing:

Mục này để mặc định.

5. Window → Preferences → Files:

Nơi lưu, xuất file có liên quan trên máy. Mục này để mặc định.

6. Window → Preferences → General:

  • Saving – Chế độ lưu file trong lúc vẽ. Định thời gian lưu tự động cho file phòng sự cố.
  • Check models for problems – Kiểm tra lỗi từ mô hình.
  • Scenes and Style – Kiểu thể hiện khung nhìn. (Để mặc định)
  • Software Updates – Cập nhật phần mềm. (Để mặc định)

7. Window → Preferences → OpenGL:

Định dạng hiển thị, liên quan đến card đồ họa, nên để mặc định.

8. Window → Preferences → Shortcuts:

Mục này cho phép các bạn tự tạo phím tắt để thuận tiện khi sử dụng. Nếu không quen thì mình khuyên nên để mặc định.

Tham khảo thêm ngay  Bài 06 - Menu View trong Sketchup 2018

9. Window → Preferences → Template:

Chọn không gian vẽ để sử dụng.

10. Window → Preferences → Workspace:

Định dạng không gian làm việc, hiển thị toolbar kích thước lớn hay nhỏ.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *